Gọi ngay: 0912644688
Gửi SMS: 0912 64 46 88
THÉP RAY P15 (79.37x79.37x42.86x8.33) THÉP RAY P15 (79.37x79.37x42.86x8.33)

Thép ray P15 (79.37x79.37x42.86x8.33) tiêu chuẩn GB11264-89

TĐH000169 Thép Ray Tàu 17.500 VND https://schema.org/InStock 2035-05-07 99 4 5 6
  • THÉP RAY P15 (79.37x79.37x42.86x8.33)

  • Mã sản phẩm: TĐH000169
  • Giá bán: 17.500 VND

  • Giá bán: Liên hệ
  • Thép ray P15 (79.37x79.37x42.86x8.33) tiêu chuẩn GB11264-89


Số lượng

THÉP RAY P15 (79.37x79.37x42.86x8.33) TIÊU CHUẨN GB11264-89

Đơn vị cung cấp: Thép Đức Huy
Hotline: 0912644688

1. Thép ray P15 là gì?

Thép ray P15 (Rail P15) là loại thép ray nhẹ có tiết diện dạng ray chuyên dụng, được sản xuất bằng phương pháp cán nóng từ thép carbon. P15 thuộc nhóm thép ray nhẹ theo hệ tiêu chuẩn GB/T 11264-1989, thường được sử dụng cho các hệ thống đường ray có tải trọng vừa và nhẹ, đường ray công nghiệp, đường ray tạm và một số hệ thống vận chuyển trong nhà xưởng.

Quy cách tiêu chuẩn của thép ray P15 là 79,37 x 79,37 x 42,86 x 8,33 mm, trong đó chiều cao ray và chiều rộng đáy đều đạt 79,37 mm, chiều rộng đầu ray 42,86 mm và chiều dày bụng ray 8,33 mm. Theo bảng tra tiết diện của GB/T 11264-1989, diện tích tiết diện P15 là 19,33 cm², khối lượng lý thuyết 15,20 kg/m.


2. Quy cách thép ray P15

Thông số Thép ray P15
Tên sản phẩm Thép ray P15 / Rail P15
Tiêu chuẩn GB/T 11264-1989
Chiều cao ray 79,37 mm
Chiều rộng đáy ray 79,37 mm
Chiều rộng đầu ray 42,86 mm
Chiều dày bụng ray 8,33 mm
Diện tích tiết diện 19,33 cm²
Trọng lượng lý thuyết 15,20 kg/m
Phương pháp sản xuất Cán nóng
Nhóm sản phẩm Thép ray nhẹ

Các bảng thương mại tại Việt Nam cũng ghi nhận P15 với quy cách 79,37 x 79,37 x 42,86 x 8,33 mm và trọng lượng khoảng 15,2 kg/m.

Barem trọng lượng thép ray P15

Với trọng lượng lý thuyết 15,20 kg/m, có thể tham khảo:

Chiều dài Trọng lượng lý thuyết
1 m 15,20 kg
6 m 91,20 kg
8 m 121,60 kg
10 m 152,00 kg
12 m 182,40 kg

Lưu ý: Một số nhà cung cấp làm tròn P15 thành 15 kg/m trong tên thương mại, nhưng khi tính toán theo tiết diện tiêu chuẩn thì giá trị lý thuyết là 15,20 kg/m.


3. Tiêu chuẩn thép ray P15 GB11264-89

Thép ray P15 được tra cứu theo GB/T 11264-1989, thường được gọi ngắn gọn là GB11264-89. Đây là tiêu chuẩn quy định các loại thép ray nhẹ và thông số hình học tương ứng.

Theo bảng dữ liệu tiết diện của tiêu chuẩn, P15 có các thông số chính:

  • Chiều cao ray: 79,37 mm

  • Chiều rộng đáy: 79,37 mm

  • Chiều rộng đầu ray: 42,86 mm

  • Chiều dày bụng: 8,33 mm

  • Diện tích tiết diện: 19,33 cm²

  • Khối lượng lý thuyết: 15,20 kg/m

  • Mômen quán tính tiết diện: khoảng 156,10 cm⁴

  • Môđun tiết diện: khoảng 38,60 cm³

  • Bán kính quán tính: khoảng 2,83 cm.

Những thông số này rất hữu ích khi thiết kế kết cấu, tính tải trọng, lựa chọn phụ kiện kẹp ray và tính khối lượng vật tư.


4. Thành phần hóa học thép ray P15

Thành phần hóa học của thép ray P15 phụ thuộc vào mác thép và nguồn sản xuất, vì vậy khi mua số lượng lớn nên kiểm tra Mill Test Certificate (MTC) hoặc chứng chỉ vật liệu đi kèm lô hàng.

Một số sản phẩm P15 trên thị trường được cung cấp với các mác như Q235/Q235B và 55Q.

Thành phần tham khảo mác Q235

Nguyên tố Hàm lượng tham khảo
C ≤ 0,22%
Si ≤ 0,35%
Mn ≤ 1,40%
P ≤ 0,045%
S ≤ 0,045%

Đây là thành phần tham khảo đối với mác Q235; không nên dùng bảng này để thay thế chứng chỉ vật liệu của một lô P15 cụ thể.

Thành phần tham khảo mác 55Q

Một số nguồn thương mại của P15 cũng ghi nhận mác 55Q, với thành phần tham khảo:

Nguyên tố Hàm lượng tham khảo
C 0,50 – 0,60%
Si 0,15 – 0,35%
Mn 0,60 – 0,90%
P ≤ 0,04%
S ≤ 0,04%

Vì thành phần hóa học thay đổi theo mác thép, khách hàng nên yêu cầu CO/CQ và MTC nếu công trình có yêu cầu kiểm soát vật liệu nghiêm ngặt.


5. Cơ lý tính của thép ray P15

Cơ lý tính của P15 không nên hiểu là một bộ giá trị duy nhất cho mọi sản phẩm, bởi các nhà máy có thể cung cấp P15 với những mác thép khác nhau.

Các chỉ tiêu thường được quan tâm gồm:

  • Giới hạn chảy: thể hiện khả năng chịu tải trước khi vật liệu biến dạng dẻo.

  • Độ bền kéo: thể hiện khả năng chịu lực kéo và chống phá hủy.

  • Độ giãn dài: đánh giá khả năng biến dạng dẻo của thép.

  • Độ cứng: liên quan đến khả năng chống mài mòn và chịu va đập.

  • Khả năng chịu uốn: phụ thuộc vào tiết diện ray và tính chất vật liệu.

  • Khả năng chịu mài mòn: quan trọng đối với ray làm việc với bánh xe hoặc thiết bị di chuyển.

Một số tài liệu thương mại về P15 công bố các thông số cơ lý khác nhau theo từng mác, do đó khi cần nghiệm thu chính xác cần căn cứ mác thép, tiêu chuẩn áp dụng và chứng chỉ MTC của nhà sản xuất.


6. Ưu điểm của thép ray P15

Tiết diện chắc chắn

P15 có chiều cao 79,37 mm và đáy ray rộng 79,37 mm, tạo tiết diện tương đối ổn định khi sử dụng làm đường ray công nghiệp.

Khả năng chịu tải tốt

Khối lượng lý thuyết 15,20 kg/m cùng diện tích tiết diện 19,33 cm² giúp P15 phù hợp với nhiều hệ thống vận chuyển và đường ray tải trọng nhẹ đến trung bình.

Dễ gia công và lắp đặt

Thép ray P15 có thể được cắt, khoan và gia công theo yêu cầu khi sử dụng đúng phương pháp và thiết bị phù hợp.

Tính ứng dụng cao

P15 có thể được sử dụng trong nhiều môi trường công nghiệp như nhà xưởng, công trình xây dựng, khai thác và hệ thống vận chuyển nội bộ.


7. Ứng dụng của thép ray P15

Thép ray P15 được sử dụng trong nhiều hạng mục cần tạo đường chạy hoặc dẫn hướng cho bánh xe, thiết bị vận chuyển.

Làm ray cầu trục, cổng trục

P15 được một số nhà cung cấp tại Việt Nam sử dụng cho cầu trục nhà xưởng và cổng trục, đặc biệt đối với các hệ thống có yêu cầu tải trọng phù hợp với tiết diện P15.

Khi thiết kế cầu trục, cần tính toán tải trọng và lựa chọn loại ray theo thiết kế cụ thể. P15 không nên mặc định thay thế các loại ray chuyên dụng như QU70, QU80, QU100 hoặc QU120.

Làm đường ray công nghiệp

P15 có thể dùng cho các tuyến đường ray nội bộ trong nhà máy, xưởng sản xuất và khu vực vận chuyển vật liệu.

Ray cho lò gạch

Một số hệ thống lò gạch sử dụng thép ray P15 làm đường chạy cho xe goòng hoặc thiết bị vận chuyển trong khu vực sản xuất.

Đường ray tạm tại công trường

P15 có thể được sử dụng trong các hệ thống đường ray tạm phục vụ vận chuyển vật liệu, xe goòng hoặc thiết bị chuyên dụng.

Hệ thống vận chuyển trong khai thác

Thép ray nhẹ thuộc nhóm P có thể được sử dụng cho các tuyến vận chuyển trong một số môi trường khai thác, kho bãi và công nghiệp tùy theo thiết kế tải trọng.


8. So sánh thép ray P15 với P12 và P18

Loại ray Kích thước chính (mm) Trọng lượng lý thuyết
P12 69,85 × 69,85 × 38,10 × 7,54 12,20 kg/m
P15 79,37 × 79,37 × 42,86 × 8,33 15,20 kg/m
P18 90 × 80 × 40 × 9 18,06 kg/m

P15 nằm giữa P12 và P18 về khối lượng cũng như kích thước tiết diện. Việc lựa chọn P12, P15 hay P18 nên dựa trên tải trọng bánh xe, khoảng cách gối đỡ, tốc độ di chuyển, điều kiện làm việc và yêu cầu thiết kế.


9. Lưu ý khi mua thép ray P15

Khi mua thép ray P15, khách hàng nên kiểm tra các yếu tố sau:

1. Kiểm tra đúng quy cách:
79,37 × 79,37 × 42,86 × 8,33 mm.

2. Kiểm tra trọng lượng:
Trọng lượng lý thuyết theo bảng tiết diện là 15,20 kg/m.

3. Kiểm tra mác thép:
Xác định rõ Q235/Q235B, 55Q hoặc mác thép khác theo yêu cầu thiết kế.

4. Kiểm tra tiêu chuẩn:
Yêu cầu nhà cung cấp xác nhận tiêu chuẩn áp dụng, đặc biệt khi hồ sơ thiết kế yêu cầu GB/T 11264-1989.

5. Kiểm tra bề mặt:
Ray không nên có các khuyết tật nghiêm trọng như nứt, cong vênh hoặc biến dạng ảnh hưởng đến khả năng lắp đặt.

6. Kiểm tra chứng chỉ:
Đối với công trình yêu cầu nghiệm thu vật liệu, nên yêu cầu CO, CQ và MTC để đối chiếu mác thép, thành phần hóa học và cơ lý tính.


10. Thép Đức Huy cung cấp thép ray P15

Thép Đức Huy cung cấp thép ray P15 với quy cách:

P15 – 79,37 × 79,37 × 42,86 × 8,33 mm

Trọng lượng lý thuyết:

15,20 kg/m

Sản phẩm phù hợp cho nhiều nhu cầu sử dụng trong nhà xưởng, hệ thống đường ray công nghiệp, cầu trục/cổng trục theo thiết kế, lò gạch và các công trình cần sử dụng thép ray nhẹ.

Khách hàng cần báo giá, kiểm tra tồn kho, quy cách, chiều dài cây, mác thép và chứng chỉ sản phẩm có thể liên hệ:

Đơn vị cung cấp: Thép Đức Huy
Hotline: 0912644688


Kết luận

Thép ray P15 là dòng thép ray nhẹ có kích thước tiêu chuẩn 79,37 × 79,37 × 42,86 × 8,33 mm, diện tích tiết diện 19,33 cm² và trọng lượng lý thuyết 15,20 kg/m theo bảng tra GB/T 11264-1989.

Với tiết diện tương đối lớn, đáy ray rộng và khả năng chịu tải phù hợp, P15 là lựa chọn được sử dụng trong nhiều hệ thống đường ray công nghiệp và vận chuyển nội bộ. Khi lựa chọn sản phẩm, cần căn cứ vào tải trọng thiết kế, mác thép, tiêu chuẩn kỹ thuật và chứng chỉ vật liệu của từng lô hàng.

     

 

Sản phẩm cùng loại
Sản phẩm bạn vừa xem

  • KOBESTEEL KOBESTEEL
  • POSCO POSCO
  • RINA RINA
  • LlOYDS LlOYDS
  • DNV DNV
  • JFE JFE
  • KOREAN KOREAN
  • GL GL
  • BAOSTEEL BAOSTEEL
  • NIPPON NIPPON
  • SSAB SSAB
  • CLASSNIPPON CLASSNIPPON
  • HUYNDAI HUYNDAI
  • BEREAU_VERITAS1 BEREAU_VERITAS1
  • ABS ABS
  • astm3 astm3
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây