Gọi ngay: 0912644688
Gửi SMS: 0912 64 46 88
THÉP RAY P22 (93.66x93.66x50.8x10.72) THÉP RAY P22 (93.66x93.66x50.8x10.72)

Thép ray P22 (93.66x93.66x50.8x10.72) tiêu chuẩn GB11264-89 

TĐH000171 Thép Ray Tàu 17.500 VND https://schema.org/InStock 2035-05-07 99 4 5 6
  • THÉP RAY P22 (93.66x93.66x50.8x10.72)

  • Mã sản phẩm: TĐH000171
  • Giá bán: 17.500 VND

  • Giá bán: Liên hệ
  • Thép ray P22 (93.66x93.66x50.8x10.72) tiêu chuẩn GB11264-89 


Số lượng

THÉP RAY P22 (93.66x93.66x50.8x10.72) TIÊU CHUẨN GB11264-89

Đơn vị cung cấp: Thép Đức Huy
Hotline: 0912644688

1. Thép ray P22 là gì?

Thép ray P22 (Rail P22) là loại thép ray nhẹ cán nóng thuộc nhóm ray có khối lượng danh nghĩa khoảng 22 kg/m. Sản phẩm có tiết diện dạng ray, được thiết kế để chịu tải và dẫn hướng cho bánh xe của các phương tiện, xe goòng hoặc thiết bị vận chuyển chạy trên ray.

Theo GB 11264-89 – Light Rails, thép ray P22 có quy cách 93,66 × 93,66 × 50,80 × 10,72 mm, diện tích tiết diện 28,39 cm² và khối lượng lý thuyết 22,30 kg/m. Giá trị trọng lượng lý thuyết được tính trên cơ sở khối lượng riêng của thép là 7,85 g/cm³.

P22 có tiết diện lớn hơn P15 và P18, vì vậy thường được lựa chọn cho những hệ thống đường ray công nghiệp cần khả năng chịu tải cao hơn trong nhóm thép ray nhẹ.


2. Quy cách thép ray P22

Thông số Thép ray P22
Tên sản phẩm Thép ray P22 / Rail P22
Tiêu chuẩn GB 11264-89
Loại ray Ray nhẹ
Chiều cao ray 93,66 mm
Chiều rộng đáy ray 93,66 mm
Chiều rộng đầu ray 50,80 mm
Chiều dày bụng ray 10,72 mm
Diện tích tiết diện 28,39 cm²
Trọng lượng lý thuyết 22,30 kg/m
Trạng thái cung cấp Cán nóng
Mác thép thường gặp 55Q, Q235B và các mác phù hợp theo chứng chỉ
Chiều dài theo GB11264-89 7,0 – 10,0 m

Bảng tiêu chuẩn GB11264-89 quy định P22 thuộc nhóm ray 15, 22 và 30 kg/m; chiều dài tiêu chuẩn của nhóm này gồm 7,0; 7,5; 8,0; 8,5; 9,0; 9,5 và 10,0 m. Chiều dài giao hàng cụ thể được xác định trong hợp đồng.


3. Barem trọng lượng thép ray P22

Khối lượng lý thuyết của P22 là 22,30 kg/m. Từ đó có thể tính nhanh trọng lượng theo chiều dài:

Chiều dài Trọng lượng lý thuyết
1 m 22,30 kg
6 m 133,80 kg
7 m 156,10 kg
8 m 178,40 kg
9 m 200,70 kg
10 m 223,00 kg
12 m 267,60 kg

Công thức:

Trọng lượng = 22,30 × chiều dài (m)

Ví dụ, một cây thép ray P22 dài 10 m có trọng lượng lý thuyết:

22,30 × 10 = 223,00 kg/cây.

Theo GB11264-89, ray nhẹ được giao theo trọng lượng lý thuyết; việc giao theo trọng lượng thực tế có thể được thỏa thuận giữa bên mua và bên bán trong hợp đồng.


4. Tiêu chuẩn thép ray P22 GB11264-89

GB 11264-89 là tiêu chuẩn Trung Quốc quy định đối với thép ray nhẹ cán nóng bằng thép carbon và thép hợp kim thấp. Tiêu chuẩn bao gồm quy định về kích thước, hình dạng, trọng lượng, dung sai, thành phần hóa học, cơ tính, phương pháp kiểm tra và yêu cầu chất lượng.

Theo bảng quy cách tiêu chuẩn:

  • Chiều cao ray A: 93,66 mm

  • Chiều rộng đáy B: 93,66 mm

  • Chiều rộng đầu ray C: 50,80 mm

  • Chiều dày bụng ray t: 10,72 mm

  • Diện tích tiết diện: 28,39 cm²

  • Khối lượng lý thuyết: 22,30 kg/m

  • Trọng tâm tiết diện c: 4,52 cm

  • Mômen quán tính I: 339,00 cm⁴

  • Môđun tiết diện Z: 69,60 cm³

  • Bán kính quán tính i: 3,45 cm.

Dung sai kích thước P22

Đối với nhóm ray 15, 22 và 30 kg/m, GB11264-89 quy định:

  • Chiều cao ray: +1,0 / -0,5 mm

  • Chiều rộng đầu ray: ±0,75 mm

  • Chiều dày bụng: +0,75 / -0,25 mm

  • Chiều rộng đáy: ±2,0 mm

  • Chiều cao bụng: ±0,5 mm

  • Bước lỗ bu lông: ±0,75 mm

  • Chiều dài P22: dung sai ±10 mm.

Tiêu chuẩn cũng quy định độ cong của ray không vượt quá 3 mm/m và độ cong tổng thể không quá 0,3%; không cho phép ray bị xoắn rõ rệt.


5. Thành phần hóa học thép ray P22

Thành phần hóa học của thép ray P22 cần được xác định theo mác thép thực tế. GB11264-89 quy định nhiều mác thép dành cho ray nhẹ, trong đó nhóm P22 có thể sử dụng các mác như 55Q, 50SiMnP và 36CuCrP tùy yêu cầu và nguồn cung.

Thành phần hóa học mác 55Q

Nguyên tố Hàm lượng
C 0,50 – 0,60%
Si 0,15 – 0,35%
Mn 0,60 – 0,90%
P ≤ 0,045%
S ≤ 0,050%
Cu ≤ 0,40%
Cr Không quy định

55Q là mác thép carbon được GB11264-89 quy định cho ray nhẹ đến 30 kg/m, do đó phù hợp với nhóm P22.

Thành phần hóa học mác 50SiMnP

Nguyên tố Hàm lượng
C 0,45 – 0,58%
Si 0,50 – 0,80%
Mn 0,60 – 1,00%
P ≤ 0,12%
S ≤ 0,050%
Cu ≤ 0,40%
Cr Không quy định

Thành phần hóa học mác 36CuCrP

Nguyên tố Hàm lượng
C 0,31 – 0,42%
Si 0,50 – 0,80%
Mn 0,60 – 1,00%
P 0,02 – 0,06%
S ≤ 0,040%
Cu 0,10 – 0,30%
Cr 0,80 – 1,20%

36CuCrP thuộc nhóm thép hợp kim thấp và được tiêu chuẩn quy định cho ray nhẹ 15–30 kg/m, trong đó có P22.

Lưu ý: Không nên mặc định tất cả thép ray P22 có cùng thành phần hóa học. Khi nghiệm thu nên căn cứ MTC/phiếu kiểm tra vật liệu của chính lô hàng.


6. Cơ lý tính thép ray P22

GB11264-89 quy định cơ tính theo từng mác thép. Đối với nhóm ray 15–30 kg/m, một số yêu cầu tiêu biểu gồm:

Mác 55Q

  • Độ bền kéo: ≥ 685 MPa

  • Độ cứng Brinell: ≥ 197 HB

  • Thử búa rơi: không gãy, không nứt.

Mác 50SiMnP

  • Độ bền kéo: ≥ 685 MPa

  • Độ cứng Brinell: ≥ 197 HB

  • Thử búa rơi: không gãy, không nứt.

Mác 36CuCrP

  • Độ bền kéo: ≥ 785 MPa

  • Độ cứng Brinell: ≥ 220 HB

  • Thử búa rơi: không gãy, không nứt.

Đối với ray 22 kg/m, phép thử búa rơi theo bảng cơ tính của tiêu chuẩn sử dụng chiều cao rơi 4,4 m; mẫu thử dài 1.500 mm được đặt trên hai gối cách nhau 1.050 mm và chịu tác động của búa rơi 500 kg.

Các chỉ tiêu trên là yêu cầu theo mác thép, không phải một bộ cơ tính áp dụng giống nhau cho mọi P22.


7. Yêu cầu về chất lượng bề mặt

Đối với thép ray P22, chất lượng bề mặt có ý nghĩa quan trọng vì phần đầu ray là nơi tiếp xúc và chịu tác động lặp lại của bánh xe.

Theo GB11264-89:

  • Không được có hiện tượng phân lớp.

  • Không được có nứt.

  • Không được có chồng mí.

  • Không được có vảy thép nghiêm trọng.

  • Vết xước hoặc rỗ cục bộ có độ sâu không quá 0,75 mm có thể được cho phép theo điều kiện tiêu chuẩn.

  • Các khuyết tật cục bộ có thể được làm sạch nhưng độ sâu xử lý không quá 1,5 mm.

  • Bề mặt lỗ bu lông phải nhẵn và không có nứt.

Đây là những tiêu chí cần kiểm tra khi nhập P22 số lượng lớn cho công trình.


8. Ưu điểm của thép ray P22

Tiết diện lớn

P22 có diện tích tiết diện 28,39 cm², lớn hơn P15 và P18, giúp tăng khả năng chịu lực của hệ thống ray khi được thiết kế phù hợp.

Khả năng chịu tải tốt

Với trọng lượng lý thuyết 22,30 kg/m, P22 là một trong những quy cách ray nhẹ có tiết diện lớn trong hệ GB11264-89.

Độ cứng và khả năng chống mài mòn

Tùy mác thép, P22 có thể đáp ứng yêu cầu về độ bền kéo, độ cứng và thử búa rơi theo tiêu chuẩn. Điều này đặc biệt quan trọng trong các hệ thống có tải trọng bánh xe lặp lại.

Ổn định khi lắp đặt

Đáy ray rộng 93,66 mm tạo diện tích tiếp xúc tương đối lớn với hệ thống đỡ ray, góp phần tăng độ ổn định khi lắp đặt.

Dễ ứng dụng

P22 có thể được sử dụng trong nhiều hệ thống đường ray công nghiệp, vận chuyển nội bộ và một số công trình khai thác, nhà máy.


9. Ứng dụng của thép ray P22

Thép ray P22 được sử dụng chủ yếu trong các hệ thống đường ray nhẹ và đường ray công nghiệp.

Ray trong nhà máy, nhà xưởng

P22 có thể sử dụng làm đường chạy cho xe goòng, xe vận chuyển vật liệu hoặc thiết bị chuyên dụng trong nhà máy.

Đường ray khai thác mỏ

Ray nhẹ GB11264-89 được sử dụng trong một số tuyến vận chuyển vật liệu, khoáng sản và xe goòng tại khu vực khai thác.

Đường ray công trường

P22 có thể được sử dụng để xây dựng đường ray tạm phục vụ vận chuyển vật liệu tại công trường khi tải trọng và thiết kế phù hợp.

Ray lò gạch

Một số hệ thống lò gạch sử dụng ray P22 để làm đường chạy cho xe goòng vận chuyển sản phẩm và nguyên liệu.

Hệ thống vận chuyển nội bộ

P22 phù hợp cho các tuyến đường ray trong kho bãi, nhà máy và khu vực sản xuất cần thiết bị vận chuyển chạy trên ray.

Một số hệ thống cầu trục, cổng trục

P22 đôi khi được sử dụng cho hệ thống ray của thiết bị nâng chuyển có tải trọng phù hợp. Tuy nhiên, cần phân biệt ray nhẹ P22 với các loại ray cầu trục chuyên dụng QU70, QU80, QU100, QU120. Không nên tự động thay thế ray cầu trục chuyên dụng bằng P22 nếu thiết kế không cho phép.


10. So sánh thép ray P22 với P18 và P30

Quy cách Kích thước H × B × C × t Diện tích tiết diện Trọng lượng
P18 90 × 80 × 40 × 10 mm 23,01 cm² 18,06 kg/m
P22 93,66 × 93,66 × 50,80 × 10,72 mm 28,39 cm² 22,30 kg/m
P30 107,95 × 107,95 × 60,33 × 12,30 mm 38,32 cm² 30,10 kg/m

P22 nằm giữa P18 và P30 về khối lượng và tiết diện. Vì vậy, P22 có thể là lựa chọn phù hợp khi hệ thống cần tiết diện lớn hơn P18 nhưng chưa cần đến P30. Các thông số tiết diện trên được quy định trong bảng GB11264-89.


11. Tính trọng lượng thép ray P22 theo số lượng

Với barem 22,30 kg/m, có thể tính nhanh:

Khối lượng = Số cây × Chiều dài cây × 22,30 kg/m

Ví dụ:

  • 10 cây × 6 m = 1.338 kg

  • 10 cây × 8 m = 1.784 kg

  • 10 cây × 10 m = 2.230 kg

  • 100 m ray P22 = 2.230 kg, tương đương 2,23 tấn.

Đối với báo giá và dự toán, nên thống nhất rõ phương thức giao nhận theo kg lý thuyết, kg thực tế hoặc số cây.


12. Lưu ý khi mua thép ray P22

Khi mua thép ray P22, khách hàng nên kiểm tra:

Quy cách: 93,66 × 93,66 × 50,80 × 10,72 mm.

Trọng lượng lý thuyết: 22,30 kg/m.

Tiêu chuẩn: GB11264-89 nếu hồ sơ yêu cầu tiêu chuẩn này.

Mác thép: kiểm tra rõ 55Q, 50SiMnP, 36CuCrP hoặc mác khác theo chứng chỉ.

Chiều dài: GB11264-89 quy định P22 trong các chiều dài từ 7–10 m theo các mức tiêu chuẩn; chiều dài giao hàng phải được thỏa thuận trong hợp đồng.

Chất lượng bề mặt: kiểm tra nứt, chồng mí, vảy thép, cong vênh và xoắn.

Chứng chỉ: với công trình yêu cầu nghiệm thu, nên yêu cầu CO, CQ và MTC.

Phụ kiện: xác định loại bản nối ray, bu lông, kẹp ray và hệ thống đỡ phù hợp với P22.


13. Thép Đức Huy cung cấp thép ray P22

Thép Đức Huy cung cấp thép ray P22 phục vụ nhiều nhu cầu:

  • Thép ray P22.

  • Thép Rail P22.

  • Thép ray 22 kg/m.

  • Thép ray nhà xưởng.

  • Thép ray công nghiệp.

  • Thép ray lò gạch.

  • Thép ray xe goòng.

  • Thép ray vận chuyển vật liệu.

  • Thép ray cho một số hệ thống cầu trục theo thiết kế.

Thông số sản phẩm

Tên sản phẩm: Thép ray P22 / Rail P22
Quy cách: 93,66 × 93,66 × 50,80 × 10,72 mm
Diện tích tiết diện: 28,39 cm²
Trọng lượng lý thuyết: 22,30 kg/m
Tiêu chuẩn: GB11264-89
Trạng thái: Cán nóng

Đơn vị cung cấp: Thép Đức Huy
Hotline: 0912644688

Khách hàng có nhu cầu mua thép ray P22 số lượng lớn có thể liên hệ Thép Đức Huy để được tư vấn về quy cách, chiều dài, mác thép, chứng chỉ và báo giá.


Kết luận

Thép ray P22 (93,66 × 93,66 × 50,80 × 10,72 mm) là dòng thép ray nhẹ có diện tích tiết diện 28,39 cm² và trọng lượng lý thuyết 22,30 kg/m theo GB11264-89. P22 có tiết diện lớn, đáy ray rộng và khả năng chịu tải phù hợp với nhiều hệ thống đường ray công nghiệp và vận chuyển nội bộ.

Khi lựa chọn P22, ngoài kích thước và trọng lượng, cần quan tâm đến mác thép, thành phần hóa học, cơ lý tính, chất lượng bề mặt, chiều dài và chứng chỉ vật liệu. Đối với công trình có yêu cầu kỹ thuật cao, việc lựa chọn ray cần được thực hiện dựa trên tải trọng bánh xe và tính toán thiết kế cụ thể.

     

 

Sản phẩm cùng loại
Sản phẩm bạn vừa xem

  • ABS ABS
  • RINA RINA
  • GL GL
  • LlOYDS LlOYDS
  • JFE JFE
  • SSAB SSAB
  • NIPPON NIPPON
  • astm3 astm3
  • CLASSNIPPON CLASSNIPPON
  • HUYNDAI HUYNDAI
  • DNV DNV
  • POSCO POSCO
  • BEREAU_VERITAS1 BEREAU_VERITAS1
  • KOREAN KOREAN
  • BAOSTEEL BAOSTEEL
  • KOBESTEEL KOBESTEEL
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây