Giá bán: 13.500 VND
Thép tấm là một trong những dòng vật liệu thép quan trọng và được sử dụng rộng rãi trong xây dựng, cơ khí chế tạo, công nghiệp nặng, đóng tàu, sản xuất bồn bể, kết cấu thép và nhiều lĩnh vực khác.
Với ưu điểm về độ bền, khả năng chịu lực, khả năng gia công và tính đa dạng về chủng loại, thép tấm có thể đáp ứng nhiều yêu cầu kỹ thuật khác nhau. Tùy theo mục đích sử dụng, khách hàng có thể lựa chọn các loại thép tấm phổ biến như thép tấm SS400, thép tấm A36, thép tấm A515, thép tấm A516, thép tấm Q355, thép tấm A572, thép tấm S355JR+N, thép tấm chịu nhiệt hoặc thép tấm chuyên dụng cho ngành đóng tàu như AH36 và DH36.
Việc lựa chọn đúng mác thép, tiêu chuẩn, độ dày và quy cách sẽ giúp đảm bảo khả năng làm việc của kết cấu, nâng cao độ an toàn và tối ưu chi phí đầu tư.
Thép tấm là sản phẩm thép có dạng phẳng, được sản xuất với nhiều độ dày, chiều rộng và chiều dài khác nhau. Sản phẩm có thể được sản xuất bằng phương pháp cán nóng hoặc cán nguội tùy thuộc vào yêu cầu sử dụng.
Trong đó, thép tấm cán nóng là loại phổ biến trong các công trình kết cấu thép, cơ khí chế tạo và công nghiệp nặng nhờ khả năng chịu lực tốt và phù hợp với các sản phẩm có độ dày lớn.
Thép tấm có thể được cắt theo kích thước tiêu chuẩn hoặc gia công theo yêu cầu của khách hàng. Ngoài ra, sản phẩm còn có thể thực hiện các công đoạn như cắt CNC, cắt plasma, hàn, uốn và gia công cơ khí.
Thép tấm có nhiều đặc điểm phù hợp với các ngành công nghiệp và xây dựng như:
Tùy theo mác thép, thành phần hóa học và tiêu chuẩn sản xuất, mỗi loại thép tấm sẽ có đặc tính cơ lý và phạm vi ứng dụng khác nhau.
Trên thị trường hiện nay có nhiều loại thép tấm được sản xuất theo các tiêu chuẩn khác nhau. Dưới đây là một số dòng thép tấm được sử dụng phổ biến trong xây dựng và công nghiệp.
Thép tấm SS400 là loại thép kết cấu carbon phổ biến theo tiêu chuẩn JIS của Nhật Bản. Đây là một trong những mác thép được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực xây dựng và cơ khí chế tạo.
Thép tấm SS400 có ưu điểm là độ bền phù hợp, khả năng gia công tốt và tương đối dễ hàn. Sản phẩm thường được sử dụng để chế tạo kết cấu thép, khung nhà xưởng, bệ máy, cầu thép, chi tiết cơ khí và nhiều công trình công nghiệp khác.
Thép tấm SS400 phù hợp với những công trình yêu cầu vật liệu kết cấu có độ bền tốt, dễ gia công và có tính ứng dụng cao.
Thép tấm A36 là loại thép kết cấu carbon phổ biến theo tiêu chuẩn ASTM của Hoa Kỳ.
Sản phẩm có tính chất cơ học phù hợp với nhiều ứng dụng trong xây dựng và cơ khí. A36 thường được sử dụng trong các kết cấu thép, cầu, nhà xưởng, máy móc và các công trình công nghiệp.
Thép tấm A36 là lựa chọn phổ biến cho các công trình cần vật liệu thép kết cấu có khả năng chịu lực tốt và dễ gia công.
Thép tấm A515 là dòng thép carbon được sử dụng chủ yếu trong chế tạo các thiết bị chịu áp lực và làm việc ở nhiệt độ cao.
Sản phẩm được sử dụng trong các lĩnh vực công nghiệp yêu cầu vật liệu có khả năng đáp ứng điều kiện làm việc khắc nghiệt hơn so với thép kết cấu thông thường.
Thép tấm A515 thường được ứng dụng để sản xuất:
Tùy theo yêu cầu kỹ thuật, thép tấm A515 có thể được cung cấp theo các cấp độ khác nhau.
Thép tấm A516 là một trong những loại thép tấm phổ biến dùng cho chế tạo thiết bị chịu áp lực và các công trình công nghiệp.
Thép A516 được sử dụng trong nhiều ứng dụng yêu cầu độ bền và độ dẻo dai phù hợp, đặc biệt là các thiết bị làm việc trong điều kiện nhiệt độ và áp suất.
Một số ứng dụng phổ biến gồm:
Các cấp độ phổ biến của thép tấm A516 có thể kể đến như A516 Grade 60, A516 Grade 65 và A516 Grade 70.
Trong đó, A516 Grade 70 là một trong những cấp thép được sử dụng phổ biến trong lĩnh vực chế tạo thiết bị chịu áp lực.
Thép tấm Q355 là dòng thép kết cấu hợp kim thấp cường độ cao được sử dụng phổ biến trong xây dựng và công nghiệp.
Q355 có khả năng chịu lực tốt, phù hợp với các kết cấu cần độ bền cao và khả năng làm việc ổn định.
Thép tấm Q355 thường được sử dụng trong:
Q355 có thể được cung cấp với các cấp chất lượng khác nhau tùy theo yêu cầu về độ dai va đập và điều kiện sử dụng.
Thép tấm A572 là dòng thép kết cấu hợp kim thấp cường độ cao theo tiêu chuẩn ASTM.
Sản phẩm được sử dụng rộng rãi trong các kết cấu cần tỷ lệ cường độ trên trọng lượng tốt, giúp tối ưu trọng lượng tổng thể của công trình.
Một số ứng dụng phổ biến của thép tấm A572 gồm:
Các cấp độ của A572 có đặc tính cơ học khác nhau. Trong đó, A572 Grade 50 là một trong những cấp được sử dụng phổ biến.
Thép tấm S355JR+N là loại thép kết cấu có độ bền cao, được sản xuất theo tiêu chuẩn châu Âu EN.
Ký hiệu +N thường thể hiện trạng thái cung cấp chuẩn hóa hoặc cán thường hóa, giúp vật liệu có tổ chức và tính chất cơ học phù hợp với yêu cầu kỹ thuật.
Thép S355JR+N được sử dụng trong nhiều công trình kết cấu thép và cơ khí nặng như:
Đây là lựa chọn phù hợp cho những ứng dụng yêu cầu thép kết cấu có độ bền cao và khả năng làm việc ổn định.
Thép tấm chịu nhiệt là dòng thép được thiết kế để làm việc trong môi trường có nhiệt độ cao hoặc điều kiện nhiệt khắc nghiệt.
Tùy theo tiêu chuẩn và mác thép, thép tấm chịu nhiệt có khả năng duy trì tính chất cơ học tốt hơn so với thép kết cấu thông thường khi làm việc ở nhiệt độ cao.
Sản phẩm thường được sử dụng trong:
Khi lựa chọn thép tấm chịu nhiệt, cần căn cứ vào nhiệt độ làm việc, áp suất, môi trường vận hành và yêu cầu kỹ thuật cụ thể của thiết bị.
Thép tấm đóng tàu là loại thép chuyên dụng được sử dụng trong ngành công nghiệp đóng tàu và các công trình hàng hải.
Sản phẩm yêu cầu khả năng chịu lực, độ bền, độ dẻo dai và khả năng làm việc tốt trong môi trường biển.
Thép tấm đóng tàu thường được sử dụng để chế tạo:
Một số cấp thép đóng tàu phổ biến gồm A, B, AH36, DH36, EH36 và các cấp thép chuyên dụng khác.
Trong đó, AH36 và DH36 là hai loại được sử dụng phổ biến trong ngành đóng tàu.
Thép tấm AH36 là loại thép kết cấu cường độ cao được sử dụng phổ biến trong ngành đóng tàu và công trình hàng hải.
Sản phẩm có độ bền tốt, khả năng chịu tải và độ dẻo dai phù hợp với các kết cấu tàu biển.
Thép tấm AH36 thường được sử dụng để chế tạo:
AH36 được lựa chọn cho nhiều hạng mục yêu cầu vật liệu có độ bền cao và khả năng làm việc ổn định trong môi trường biển.
Thép tấm DH36 cũng là dòng thép đóng tàu cường độ cao được sử dụng phổ biến trong ngành công nghiệp hàng hải.
So với một số cấp thép đóng tàu thông thường, DH36 có yêu cầu cao hơn về độ dai va đập ở nhiệt độ thấp, phù hợp với những điều kiện làm việc khắc nghiệt hơn.
Sản phẩm được ứng dụng trong:
Khi sử dụng thép tấm DH36, cần đảm bảo sản phẩm đáp ứng đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và yêu cầu kiểm định của ngành đóng tàu.
| Loại thép | Tiêu chuẩn/nhóm | Đặc điểm nổi bật | Ứng dụng |
|---|---|---|---|
| SS400 | JIS | Thép kết cấu carbon | Xây dựng, cơ khí |
| A36 | ASTM | Thép kết cấu carbon | Nhà xưởng, cầu, kết cấu |
| A515 | ASTM | Thép cho thiết bị chịu áp lực, nhiệt độ cao | Nồi hơi, bồn áp lực |
| A516 | ASTM | Thép cho thiết bị chịu áp lực | Bồn, nồi hơi, thiết bị công nghiệp |
| Q355 | GB/Trung Quốc | Thép kết cấu cường độ cao | Xây dựng, máy móc |
| A572 | ASTM | Thép hợp kim thấp cường độ cao | Cầu, kết cấu thép |
| S355JR+N | EN | Thép kết cấu cường độ cao | Nhà thép, công trình công nghiệp |
| Thép chịu nhiệt | Nhiều tiêu chuẩn | Làm việc ở nhiệt độ cao | Lò hơi, thiết bị nhiệt |
| AH36 | Thép đóng tàu | Cường độ cao | Đóng tàu, hàng hải |
| DH36 | Thép đóng tàu | Cường độ cao, độ dai tốt | Tàu biển, công trình ngoài khơi |
Lưu ý: Các loại thép trong bảng trên thuộc những hệ tiêu chuẩn khác nhau. Không nên xem chúng là các mác thép tương đương hoàn toàn chỉ dựa trên một vài chỉ tiêu cơ tính. Khi thay thế vật liệu, cần đối chiếu đầy đủ tiêu chuẩn, thành phần hóa học, cơ tính, trạng thái nhiệt luyện và yêu cầu của thiết kế.
Thép tấm được sản xuất với nhiều độ dày và kích thước khác nhau, đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường.
Một số độ dày phổ biến gồm:
Kích thước thép tấm phổ biến có thể bao gồm các khổ như 1.500 x 6.000 mm, 1.500 x 12.000 mm, 2.000 x 6.000 mm, 2.000 x 12.000 mm hoặc các kích thước khác theo tiêu chuẩn và yêu cầu đặt hàng.
Đối với các công trình đặc thù, thép tấm có thể được cắt theo kích thước yêu cầu bằng máy cắt CNC, plasma hoặc oxy-gas.
Nhờ có nhiều chủng loại và tiêu chuẩn, thép tấm được ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành.
Giá thép tấm không cố định mà có thể thay đổi theo từng thời điểm. Một số yếu tố ảnh hưởng đến giá gồm:
Đặc biệt, các loại thép tấm chuyên dụng như A516, A515, thép chịu nhiệt, AH36 và DH36 thường có yêu cầu kỹ thuật và chứng chỉ chất lượng riêng, do đó giá thành có thể khác đáng kể so với thép tấm kết cấu thông thường.
Để nhận báo giá thép tấm chính xác, khách hàng nên cung cấp đầy đủ thông tin về mác thép, tiêu chuẩn, độ dày, kích thước, số lượng và yêu cầu gia công.
Để lựa chọn đúng sản phẩm, khách hàng nên lưu ý các yếu tố sau:
Trước tiên cần xác định thép tấm được sử dụng cho kết cấu xây dựng, cơ khí, thiết bị chịu áp lực, chịu nhiệt hay đóng tàu.
Mỗi mác thép được sản xuất theo những tiêu chuẩn khác nhau. Cần kiểm tra chính xác tiêu chuẩn mà bản vẽ hoặc hồ sơ kỹ thuật yêu cầu.
Đối với các công trình quan trọng, nên yêu cầu Mill Test Certificate (MTC) hoặc chứng chỉ vật liệu tương ứng để kiểm tra thành phần hóa học và cơ tính.
Độ dày thép tấm cần phù hợp với thiết kế và tải trọng. Việc lựa chọn kích thước hợp lý cũng giúp hạn chế hao hụt khi gia công.
Nên lựa chọn sản phẩm có nguồn gốc rõ ràng, đầy đủ chứng từ và được cung cấp bởi đơn vị có kinh nghiệm.
Khi có nhu cầu mua thép tấm SS400, thép tấm A36, A515, A516, Q355, A572, S355JR+N, thép tấm chịu nhiệt hoặc thép tấm đóng tàu AH36, DH36, khách hàng nên lựa chọn nhà cung cấp có năng lực cung ứng đa dạng chủng loại.
Một đơn vị cung cấp thép tấm uy tín cần đảm bảo:
Đặc biệt, đối với thép tấm chịu áp lực, chịu nhiệt và thép tấm đóng tàu, khách hàng nên kiểm tra kỹ chứng chỉ vật liệu và tiêu chuẩn sản phẩm trước khi đưa vào sử dụng.
Thép tấm là vật liệu quan trọng trong nhiều lĩnh vực từ xây dựng, cơ khí chế tạo đến công nghiệp nặng và đóng tàu. Tùy theo yêu cầu sử dụng, khách hàng có thể lựa chọn các loại thép tấm phổ biến như SS400, A36, A515, A516, Q355, A572, S355JR+N, thép tấm chịu nhiệt hoặc thép tấm đóng tàu AH36, DH36.
Mỗi loại thép có tiêu chuẩn, thành phần hóa học, cơ tính và phạm vi ứng dụng khác nhau. Vì vậy, việc lựa chọn thép tấm cần dựa trên yêu cầu kỹ thuật thực tế thay vì chỉ dựa vào tên mác thép hoặc giá thành.
Nếu bạn đang có nhu cầu mua thép tấm chất lượng, đúng tiêu chuẩn, đa dạng mác thép và quy cách, hãy liên hệ với nhà cung cấp uy tín để được tư vấn sản phẩm phù hợp, cung cấp chứng chỉ chất lượng và nhận báo giá tốt nhất.
| Xuất sứ | TIÊU CHUẨN MÁC THÉP |
| Nga | GOST 3SP/PS 380-94: |
| Nhật | JIS G3101, G3106... SB410, 3010, G4051, G3114-04, G3115, G3136, G3125 Thép tấm SS400, SS490, SS540 Thép tấm SMA490(A.B.C), SMA570, SM400(A.B.C), SM490(A.B.C), SM520(B.C), SN400(A.B.C), SPAH |
| Trung Quốc | Thép tấm SS400, Q235A, Q235B, Q235C, Q235D, Q245R/Q345R…. Q345B, Q345D...C45, 65r, 15X , 20X,..AS40/45/50/60/70. AR400/AR500 |
| Mỹ | Thép tấm A570 GrA, A570 GrD, A572 Gr42/50, … ASTM/ASME SA/A36, AH32/AH36..A709 Gr36/50 thép tấm ASTM A283/285 hạng A / B / C / D Thép tấm ASTM A515/A516 Gr55/60/65/70 Thép tấm ASTM A387 Gr.2/12/22. ASTM A203 |
| Châu âu (EN) | Thép tấm S275JR/S275J0/S275J2 S355JR/S355J0/S355J2/S355K2/S235NL, St37-2, ST52-3,..... |
| Công dụng | Vật liệu xây dựng, Dùng trong ngành đóng tàu , thuyền, kết cấu nhà xưởng, bồn bể xăng dầu, cơ khí, xây dựng… dùng trong các ngành chế tạo máy , khuôn mẫu, ngành cơ khí, nồi hơi |
| Kích thước : | |
| Độ dày(mm): | Thép tấm 3mm, 4 mm,5 mm,6 mm,7 mm,8 mm,9 mm,10 mm,11 mm,12 mm,15 mm,16 mm, 18mm,20mm, 25 mm, 30 mm, 40mm ,50mm..…..,100mm |
| Chiều rộng: | 1219mm –> 3000mm |
| Chiều dài: | 3000 mm –> 12.000 mm |
| MÁC THÉP TẤM | Mẫu kéo | Uốn nguội 1080 (6) | |||||||||||||||
| δs(MPa) chia nhóm theo kích thước (5) | δs(MPa) | δ(%) theo nhóm (5) | Hướng dẫn mẫu kéo | B=2a. B -chiều rộng mẫu. a -chiều dày | |||||||||||||
| Nhóm | Nhóm | Nhóm A | Nhóm B | Nhóm C | |||||||||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | Đường kính qua tâm uốn d | |||||
| Q195 | (195) | (185) | - | - | - | - | 315~390 | 33 | 32 | - | - | - | - | Dọc | 0 | - | - |
| Ngang | 0.5a | - | - | ||||||||||||||
| Q215A(2) Q215B
| 215 | 205 | 195 | 185 | 175 | 165 | 355 ~410 | 31 | 30 | 29 | 28 | 27 | 26 | Dọc | 0.5a | 1.5a | 2a |
| Ngang | a | 2a | 2.5a | ||||||||||||||
| Q235A Q235B Q235C(3) Q235D(4)
| 235 | 225 | 215 | 205 | 195 | 185 | 375 ~406 | 26 | 25 | 24 | 23 | 22 | 21 | Dọc | a | 2a | 2.5a |
| Ngang | 1.5a | 2.5a | 3a | ||||||||||||||
| Q255A(2) Q255B
| 255 | 245 | 235 | 225 | 215 | 205 | 410 ~510 | 24 | 23 | 22 | 21 | 20 | 19 | - | 2a | 3a | 3.5a |
| Q275 | 275 | 265 | 255 | 245 | 235 | 225 | 490 ~610 | 20 | 19 | 18 | 17 | 16 | 15 | - | 3a | 4a | 4.5a |
|
(1) Trích ra từ tiêu chuẩn GB 700-88 (2) Lực đập (hướng dọc) A kv ở 200C là 27i (3) A kv ở 00C là 27i (4) Akv Ở -200c là 27i (5) Mẫu thử kéo từ nhóm 1-6 chia theo kích thước vật liệu Chia nhóm Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 4 Nhóm 5 Nhóm 6 Chiều dày hoặc -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- (6)Mẫu thử uốn từ nhóm A-C là chia theo nhóm kích thước theo vật liệu Chia nhóm Nhóm A Nhóm B Nhóm C Chiều dày hoặc ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- | |||||||||||||||||
| Mác thép | Giới hạn chảy (MPa) ≥ (1) (2) | Độ bền kéo δb (MPa) | Độ giãn dài ≥ | Uốn cong 1080 r bán kính mặt trong a độ dài hoặc đường kính
| |||
| Chiều dày hoặc đường kính (mm) | Chiều dài hoặc đường kính (mm) | δ (%) | |||||
|
| ≤ 16 | > 16 | > 40 |
| |||
| SS330 (SS34) | 205 | 195 | 175 | 330 430 | Tấm dẹt ≤ 5 > 5 16 16 50 > 40
| 26 21
26
28 | r = 0.5a |
| 205 | 195 | 175 | 330 430 | Thanh, góc ≤ 25 | 25 30 | r = 0.5a | |
| SS400 (SS41) | 245 | 235 | 215 | 400 510 | Tấm dẹt ≤ 5 > 5 16 16 50 > 40
| 21 17
21
23 | r = 1.5a |
| Thanh, góc ≤ 25 > 25
| 20 24 | r = 1.5a | |||||
| SS490 (SS50) | 280 | 275 | 255 | 490 605 | Tấm dẹt ≤ 5 > 5 16 16 50 > 40 | 19 15
19
21 | r = 2.0a |
| Thanh, góc ≤ 25 > 25 | 18 21 | r = 2.0a | |||||
| SS540 (SS55) | 400 | 390 | - | 540 | Tấm dẹt ≤ 5 > 5 16 16 50 > 40 | 16 13
17
| r = 2.0a |
| 400 | 390 | - | 540 | Thanh, góc ≤ 25 > 25 | 13 17 | r = 2.0a | |
| (1) Chiều day hoặc đường kính > 100mm, giới hạn chảy hoặc độ bền chảy SS330 là 165 MPa, SS400 là 245 MPa. (2) Thép độ dày > 90mm, mội tăng chiều dày 25mm độ giãn dài giảm 1% nhưng giảm nhiều nhất chỉ đến 3%.
| |||||||
3. Cơ tính thép tấm kết cấu hàn
| Mác thép tấm | Giới hạn chảy (MPa) ≥ | Độ bền kéo | Độ giãn dài ≥ | Akv (0oC)/J | |||||||
| Chiều dày (mm) | Chiều dày (mm) | Chiều dày (mm) | δ (%) | ||||||||
| <16 | 16 ~ 40 | 40 ~ 75 | 75 ~ 100 | 100 ~ 160 | 160 ~ 200 | <100 | 100 ~ 200 | ||||
| SM400A SM400B
SM400C | 245 | 235 | 215 | 215 | 205 | 195 | 400 ~ 510 | 400 ~ 510 | < 5 5 ~ 16 16 ~ 50 > 40 | 23 18 22 24 | - ≥ 27 |
| - | - | ≥ 47 | |||||||||
| SM 490A SM 490B
SM 490C | 325 | 315 | 295 | 295 | 228 | 275 | 490 ~ 610 | 490 ~ 610 | <5 5 ~ 16 16 ~ 50 > 40 | 22 17 21 23 | ≥ 27 |
| - | - | ≥ 47 | |||||||||
| SM490YA SM490YB
| 365 | 355 | 335 | 325 | - | - | 490 ~ 610 | - | < 5 5 ~ 16 16 ~ 50 > 40 | 19 15 19 21 | - |
| ≥ 27 | |||||||||||
| SM520B SM520C
| 365 | 355 | 335 | 325 | - | - | 520 - 640 | - | < 5 5 ~ 16 16 ~ 50 > 40 | 19 15 19 21 |
≥ 27 |
| ≥ 47 | |||||||||||
| SM 570 | 460 | 450 | 430 | 420 | - | - | 570 - 720 | - | < 16 > 16 > 20 | 19 26 20 | ≥ 47 (-50C) |
| Mác thép | Phẩm cấp | Giới hạn chảy (MPa) ≥ Chiều dày hoặc đường kính (mm) | Độ bền kéo δb (MPa) | Độ giãn dài δ (%) | Chịu công va đập (1) | Uốn cong 108o(2) | |||||
| ≤ 16 | > 16 ~ 35 | 35 ~ 50 | 50 ~ 100 | oC | Akv/J ≥ | ≤ 16 | > 16 ~ 100 | ||||
| Q295 | A B | 295 295 | 275 275 | 255 255 | 235 235 | 390 ~ 570 390 ~ 570 | 23 23 | - +20 | - 34 | d = 2a d = 2a | d = 3a d = 3a |
| Q345 | A B C D E | 345 345 345 345 345 | 325 325 325 325 325 | 295 295 295 295 295 | 275 275 275 275 275 | 470 ~ 630 470 ~ 630 470 ~ 630 470 ~ 630 470 ~ 630 | 21 21 22 22 22 | - +20 0 -20 -40 | - 34 34 34 27 | d = 2a d = 2a d = 2a d = 2a d = 2a | d = 3a d = 3a d = 3a d = 3a d = 3a |
| Q390 | A B C D E | 390 390 390 390 390 | 370 370 370 370 370 | 350 350 350 350 350 | 330 330 330 330 330 | 490 ~ 650 490 ~ 650 490 ~ 650 490 ~ 650 490 ~ 650 | 19 19 20 20 20 | - +20 0 -20 -40 | - 34 34 34 27 | d = 2a d =2a d = 2a d = 2a d = 2a | d = 3a d = 3a d = 3a d = 3a d = 3a |
| Q420 | A B C D E | 420 420 420 420 420 | 400 400 400 400 400 | 380 380 380 380 380 | 360 360 360 360 360 | 520 ~ 680 520 ~ 680 520 ~ 680 520 ~ 680 520 ~ 680 | 18 18 19 19 19 | - +20 0 -20 -40 | - 34 34 34 34 | d = 2a d = 2a d = 2a d = 2a d = 2a | d = 3a d = 3a d = 3a d = 3a d = 3a |
| Q460 | C D E | 460 460 460 | 440 440 400 | 420 420 420 | 400 400 400 | 520 ~ 720 520 ~ 720 520 ~ 720 | 17 17 17 | 0 -20 -40 | 34 34 27 | d = 2a d = 2a d = 2a | d = 3a d = 3a d = 3a |
| (1) Thử theo hướng dọc (2) Đường kính uốn (d), độ dày hoặc đường kính mẫu thử (a) | |||||||||||
| Mác thép | Độ giãn cốt thép | Uốn cong | ||||||||
| Độ bền chảy (MPa) | Độ giãn dài (%) | Góc uốn | Độ dày < 3.2mm | Độ dày ≥ 3.2mm | ||||||
| 1.2 ~ 1.6 mm | 1.6 ~ 2.0 mm | 2.0 ~ 2.5 mm | 2.5 ~ 3.2 mm | 3.2 ~ 4.0 mm | ≥ 40 | |||||
| SPHC | 270 min | 27 min | 29 min | 29 min | 297 min | 31 min | 31 min | 180o | d = a | d = 0.5 a |
| SPHD | 270 min | 30 min | 32 min | 33 min | 35 min | 37 min | 39 min | 180o |
|
|
| SPHE | 270 min | 31 min | 33 min | 35 min | 37 min | 39 min | 41 min | 180o |
|
|
| SPHF | 270 min | 37 min | 38 min | 39 min | 39 min | 40 min | 42 min | 180o |
|
|
| Mác thép tấm | Độ giãn cốt thép | Uốn cong | ||||||
| Độ bền chảy (MPa) | Độ giãn dài (%) | Góc uốn | Độ dày < 3mm | Độ dày≥ 3 | ||||
| 1.2 ~ 1.6mm | 1.6 ~ 3.0mm | 3 ~ 6.0mm | 6 ~ 13mm | |||||
| SPHT1 | 270 min | 30 min | 32 min | 35 min | 37 min | 180o | d = a | d = 0.5 a |
| SPHT2 | 340 min | 25 min | 27 min | 30 min | 32 min | 180o | d = a | d = 1.5 a |
| SPHT3 | 410 min | 20 min | 22 min | 25 min | 27 min | 180o | d = 1.5 a | d = 2.0 a |
| SPHT4 | 490 min | 15 min | 18 min | 20 min | 22 min | 180o | d = 1.5 a | d = 2.0 a |
| Mác thép | δb (MPa) | δb (Mπa) chia theo độ dày | δ (%) chia theo độ dày | Thử uốn 180o(chia theo độ dày) (1) | ||||||
| ≤20mm | (20 ~ 40) mm | (40 ~ 100) mm | > 100mm | ≤20mm | (20 ~ 40) mm | > 40mm | ≤20mm | > 20mm | ||
| CT0 | ≥ 304 | - | - | - | - | 23 | 22 | 20 | d = 2a | d = a |
| CT1 kπ | 304 ~ 392 | - | - | - | - | 33 | 35 | 32 | (d = 0) | d = a |
| CT1 πc CT1 cπ | 314 ~ 412 | - | - | - | - | 34 | 33 | 31 | (d = 0) | d = a |
| CT2 kπ | 324 ~ 412 | 216 | 206 | 196 | 186 | 33 | 32 | 30 | (d = 0) | d = a |
| CT2 πc CT2 cπ | 333 ~ 431 | 226 | 216 | 206 | 196 | 32 | 31 | 29 | (d = 0) | d = a |
| CT3 kπ | 363 ~ 461 | 235 | 226 | 216 | 196 | 27 | 26 | 24 | (d = 0) | d = a |
| CT3 πc CT3 cπ | 373 ~ 481 | 245 | 235 | 226 | 206 | 26 | 25 | 23 | (d = 0) | d = a |
| CT3 Гπc CT3 Гcπ | 373 ~ 490 | 245 | 235 | 226 | 206 | 26 | 25 | 23 | (d = 0) | d = a |
| CT4 kπ | 402 ~ 510 | 255 | 245 | 235 | 226 | 25 | 24 | 22 | (d = 0) | d = a |
| CT4 πc CT4 cπ | 412 ~ 530 | 265 | 255 | 245 | 235 | 24 | 23 | 21 | (d = 0) | d = a |
| CT5 πc CT5 cπ | 490 ~ 628 | 284 | 275 | 265 | 255 | 20 | 19 | 17 | d = 3a | d = a |
| CT5 Гπc
| 451 ~ 588 | 284 | 275 | 265 | 255 | 20 | 19 | 17 | d = 3a | d = a |
| CT6 πc CT6 cπ | ≥ 588 | 314 | 304 | 294 | 294 | 15 | 14 | 12 | - | d = a |
| • Thử uốn nguội: a độ dày của mẫu; d: đường kính uốn. d = 0 – không đường kính uốn. | ||||||||||
| Mác thép tấm | C (%) | Si (%) (2) | Mn (%) | P (%) ≤ | S (%)≤ | Cr (%) ≤ | Ni (%) ≤ | Cu (%) ≤ | Khử Oxy (1) |
| * TRUNG QUỐC TIÊU CHUẨN GB (GB 700-88) | |||||||||
| Q195 | 0.06 ~ 0.12 | ≤ 0.30 | 0.25 ~ 0.5 | 0.045 | 0.050 | 0.30 | 0.30 | 0.30 | F,b,Z |
| Q215A | 0.009 ~ 0.15 | ≤ 0.30 | 0.25 ~ 0.5 | 0.045 | 0.050 | 0.30 | 0.30 | 0.30 | F,b,Z |
| Q215B | 0.009 ~ 0.15 | ≤ 0.30 | 0.25 ~ 0.5 | 0.045 | 0.050 | 0.30 | 0.30 | 0.30 | F,b,Z |
| Q235A(3) | 0.14 ~ 0.22 | ≤ 0.30 | 0.30 ~ 0.65(3) | 0.045 | 0.050 | 0.30 | 0.30 | 0.30 | F,b,Z |
| Q235B | 0.12 ~ 0.20 | ≤ 0.30 | 0.30 ~ 0.70(3) | 0.045 | 0.050 | 0.30 | 0.30 | 0.30 | F,b,Z |
| Q235C | ≤ 0.18 | ≤ 0.30 | 0.35 ~ 0.80 | 0.040 | 0.040 | 0.30 | 0.30 | 0.30 | Z |
| Q235D | ≤ 0.17 | ≤ 0.30 | 0.35 ~ 0.80 | 0.035 | 0.035 | 0.30 | 0.30 | 0.30 | TZ |
| Q255A | 0.18 ~ 0.28 | ≤ 0.30 | 0.40 ~ 0.70 | 0.045 | 0.045 | 0.30 | 0.30 | 0.30 | Z |
| Q255D | 0.18 ~ 0.28 | ≤ 0.30 | 0.40 ~ 0.70(1) | 0.045 | 0.045 | 0.30 | 0.30 | 0.30 | Z |
| Q275 | 0.28 ~ 0.38 | ≤ 0.35 | 0.50 ~ 0.80 | 0.045 | 0.050 | 0.30 | 0.30 | 0.30 | Z |
| (1) F. Thép Sôi; b, thép nửa sôi; Z. thép lắng. TZ thép lắng đặc biệt. (2) Hàm lượng Si của thép kết cấu cacbon; F ≤ w Si 0.007%; Giới hạn dưới Si của Z là 0.012% (3) Giới hạn trên w Mn của thép sôi Q345A và B là 0.60%. | |||||||||
| Mác thép | Mác cũ | C (%) | Si (%) | Mn (%) | P (%) ≤ | S (%) ≤ | Điều kiện kèm theo |
| Thép tấm cacbon thông thường [JIS G3101 (1981)] |
|
|
|
|
Kết cầu thép đệ dày, mm
≤ 50 >50 200 | ||
| SS330 | S34 | - | - | - | 0.050 | 0.050 | |
| SS400 | S41 | - | - | - | 0.050 | 0.050 | |
| SS490 | SS50 | - | - | - | 0.050 | 0.050 | |
| SS540 | SS55 | ≤ 0.30 | - | 1.60 | 0.040 | 0.040 | |
| Thép tấm kết cấu hàn [JIS G3106 (1992)] |
|
|
|
| |||
| SM400A | SM41A | ≤ 0.23 ≤ 0.25 | - - | ≥ 2.5 X C ≥ 2.5 X C | 0.035 0.035 | 0.035 0.035 | |
| SM400B | SM 41B | ≤ 0.20
≤ 0.22 | ≤ 0.35
≤ 0.35 | 0.60 1.00 0.60 1.00 | 0.035
0.035 | 0.035
0.035 | ≤ 50
>50 200 |
| SM400C | SMC | ≤ 0.18 | ≤ 0.35 | ≤ 1.4 | 0.035 | 0.035 | ≤ 100 |
| SM490A | SM50A | ≤ 0.20 | ≤ 0.55 | ≤ 1.60 | 0.035 | 0.035 | ≤ 50 |
| ≤ 0.22 | ≤ 0.55 | ≤ 1.60 | 0.035 | 0.035 | > 50 200 | ||
| SM490B | SM50B | ≤ 0.18 | ≤ 0.55 | ≤ 1.60 | 0.035 | 0.035 | ≤ 50 |
|
|
| ≤ 0.22 | ≤ 0.55 | ≤ 1.60 | 0.035 | 0.035 | > 50 200 |
| SM490C | SM50C | ≤ 0.18 | ≤ 0.55 | ≤ 1.60 | 0.035 | 0.035 | ≤ 100 |
| SM490YA | SM50YA | ≤ 0.20 | ≤ 0.55 | ≤ 1.60 | 0.035 | 0.035 | ≤ 100 |
| SM490YB | SM50YB | ≤ 0.20 | ≤ 0.55 | ≤ 1.60 | 0.035 | 0.035 | ≤ 100 |
| SM520B | SM53B | ≤ 0.20 | ≤ 0.55 | ≤ 1.60 | 0.035 | 0.035 | ≤ 100 |
| SM520C | SM53C | ≤ 0.20 | ≤ 0.55 | ≤ 1.60 | 0.035 | 0.035 | ≤ 100 |
| SM570(1) | SM58 | ≤ 0.18 | ≤ 0.55 | ≤ 1.60 | 0.035 | 0.035 | ≤ 100 |
| (1) Hàm lượng cacbon (Ce) của mác thép SM570, chiều dày ≤ 50mm là ≤ 0.44%, từ 50 - 100mm ≤ 0.47% | |||||||
| Mác thép | Phẩm cấp | C (%) ≤ | Mn (%) | Si (%) ≤ | p (%) ≤ | S (%) ≤ | V (%) | Nb (%) | Ti (%) | Al (%)(1) ≥ | Nguyên tố khác |
| Q295 | A B | 0.16 0.16 | 0.80 ~ 1.50 0.80 ~ 1.50 | 0.55 0.55 | 0.045 0.040 | 0.045 0.040 | 0.02 ~ 0.15 0.02 ~ 0.15 | 0.015 ~ 0.060 0.015 ~ 0.060 | 0.02 ~ 0.20 0.02 ~ 0.20 | - - | - - |
| Q345 | A B C D E | 0.20 0.20 0.20 0.18 0.18 | 1.00 ~ 1.60 1.00 ~ 1.60 1.00 ~ 1.60 1.00 ~ 1.60 1.00 ~ 1.60 | 0.55 0.55 0.55 0.55 0.55 | 0.045 0.040 0.035 0.030 0.025 | 0.045 0.040 0.035 0.030 0.025 | 0.02 ~ 0.15 0.02 ~ 0.15 0.02 ~ 0.15 0.02 ~ 0.15 0.02 ~ 0.15 | 0.015 ~ 0.060 0.015 ~ 0.060 0.015 ~ 0.060 0.015 ~ 0.060 0.015 ~ 0.060 | 0.02 ~ 0.20 0.02 ~ 0.20 0.02 ~ 0.20 0.02 ~ 0.20 0.02 ~ 0.20 | - - 0.015 0.015 0.015 | - - - - - |
| Q390 | A B C D E | 0.20 0.20 0.20 0.20 0.20 | 1.00 ~ 1.60 1.00 ~ 1.60 1.00 ~ 1.60 1.00 ~ 1.60 1.00 ~ 1.60 | 0.55 0.55 0.55 0.55 0.55 | 0.045 0.040 0.035 0.030 0.025 | 0.045 0.040 0.035 0.030 0.025 | 0.02 ~ 0.20 0.02 ~ 0.20 0.02 ~ 0.20 0.02 ~ 0.20 0.02 ~ 0.20 | 0.015 ~ 0.060 0.015 ~ 0.060 0.015 ~ 0.060 0.015 ~ 0.060 0.015 ~ 0.060 | 0.02 ~ 0.20 0.02 ~ 0.20 0.02 ~ 0.20 0.02 ~ 0.20 0.02 ~ 0.20 | - - 0.015 0.015 0.015 | (2) (2) (2) (2) (2) |
| Q420 | A B C D E | 0.20 0.20 0.20 0.20 0.20 | 1.00 ~ 1.70 1.00 ~ 1.70 1.00 ~ 1.70 1.00 ~ 1.70 1.00 ~ 1.70 | 0.55 0.55 0.55 0.55 0.55 | 0.045 0.040 0.035 0.030 0.025 | 0.045 0.040 0.035 0.030 0.025 | 0.02 ~ 0.20 0.02 ~ 0.20 0.02 ~ 0.20 0.02 ~ 0.20 0.02 ~ 0.20 | 0.015 ~ 0.060 0.015 ~ 0.060 0.015 ~ 0.060 0.015 ~ 0.060 0.015 ~ 0.060 | 0.02 ~ 0.20 0.02 ~ 0.20 0.02 ~ 0.20 0.02 ~ 0.20 0.02 ~ 0.20 | - - 0.015 0.015 0.015 | (3) (3) (3) (3) (3) |
| Q460 | C D F | 0.20 0.20 0.20 | 1.00 ~ 1.70 1.00 ~ 1.70 1.00 ~ 1.70 | 0.55 0.55 0.55 | 0.035 0.030 0.025 | 0.035 0.030 0.025 | .02 ~ 0.20 0.02 ~ 0.20 0.02 ~ 0.20 | 0.015 ~ 0.060 0.015 ~ 0.060 0.015 ~ 0.060 | 0.02 ~ 0.20 0.02 ~ 0.20 0.02 ~ 0.20 | 0.015 0.015 0.015 | (4) (4) (4) |
| • Hàm lượng Al ≥ 0.01% • Hàm lượng nguyên tố dư khác w Cr ≤ 0.03%, ω Ni ≤ 0.07% • Hàm lượng nguyên tố dư khác w Cr ≤ 0.4%, ω Ni ≤ 0.7% • Hàm lượng nguyên tố dư khác w Cr ≤ 0.7%, ω Ni ≤ 0.7%
| |||||||||||
| Mác thép | Thành phần hóa học (%) | ||||
| C | SI | Mn | P | S | |
| SPHC | ≤ 0.15 | - | ≤ 0.60 | ≤ 0.050 | ≤ 0.050 |
| SPHD | ≤ 0.10 | - | ≤ 0.50 | ≤ 0.040 | ≤ 0.040 |
| SPHE | ≤ 0.10 | - | ≤ 0.50 | ≤ 0.030 | ≤ 0.035 |
| SPHF | ≤ 0.10 | - | ≤ 0.50 | ≤ 0.025 | ≤ 0.040 |
| SPHT1 | ≤ 0.10 | ≤ 0.35 | ≤ 0.50 | ≤ 0.040 | ≤ 0.040 |
| SPHT2 | ≤ 0.18 | ≤ 0.35 | ≤ 0.60 | ≤ 0.040 | ≤ 0.040 |
| SPHT3 | ≤ 0.25 | ≤ 0.35 | 0.30 ~ 0.90 | ≤ 0.040 | ≤ 0.040 |
| SPHT4 | ≤ 0.30 | ≤ 0.35 | 0.30 ~ 1.00 | ≤ 0.040 | ≤ 0.040 |
| Mác thép | C (%) | Si (%) | Mn (%) | P (%) ≤ | S (%) ≤ |
| CT0 | - | - | - | - | ~ 0.040 |
| CT1 kπ | ~ 0.09 | ~ 0.04 | ~ 0.50 | ~ 0.030 | ~ 0.040 |
| CT1 πc | ~ 0.09 | ~ 0.10 | ~ 0.50 | ~ 0.030 | ~ 0.040 |
| CT1 cπ | ~ 0.09 | ~ 0.20 | ~ 0.50 | ~ 0.030 | ~ 0.040 |
| CT2 kπ | ~ 0.12 | ~ 0.05 | ~ 0.50 | ~ 0.030 | ~ 0.040 |
| CT2 πc | ~ 0.12 | ~ 0.10 | ~ 0.50 | ~ 0.030 | ~ 0.040 |
| CT2 cπ | ~ 0.12 | ~ 0.20 | ~ 0.50 | ~ 0.030 | ~ 0.040 |
| CT3 kπ | ~ 0.18 | ~ 0.05 | ~ 0.60 | ~ 0.030 | ~ 0.040 |
| CT3 πc | ~ 0.18 | ~ 0.10 | ~ 0.60 | ~ 0.030 | ~ 0.040 |
| CT3 cπ | ~ 0.18 | ~ 0.20 | ~ 0.60 | ~ 0.030 | ~ 0.040 |
| CT3 Гπc | ~ 0.18 | ~ 0.12 | ~ 1.00 | ~ 0.030 | ~ 0.040 |
| CT3 Гcπ | ~ 0.18 | ~ 0.22 | ~ 1.00 | ~ 0.030 | ~ 0.040 |
| CT4 kπ | ~ 0.23 | ~ 0.05 | ~ 0.70 | ~ 0.030 | ~ 0.040 |
| CT4 πc | ~ 0.23 | ~ 0.10 | ~ 0.70 | ~ 0.030 | ~ 0.040 |
| CT4 cπ | ~ 0.23 | ~ 0.20 | ~ 0.70 | ~ 0.030 | ~ 0.040 |
| CT5 πc | ~ 0.33 | ~ 0.10 | ~ 0.70 | ~ 0.030 | ~ 0.040 |
| CT5 cπ | ~ 0.33 | ~ 0.25 | ~ 0.70 | ~ 0.030 | ~ 0.040 |
| CT5 Гπc | ~ 0.26 | ~ 0.12 | ~ 1.00 | ~ 0.030 | ~ 0.040 |
| CT6 πc | ~ 0.44 | ~ 0.10 | ~ 0.70 | ~ 0.030 | ~ 0.040 |
| CT6 cπ | ~ 0.44 | ~ 0.20 | ~ 0.70 | ~ 0.030 | ~ 0.040 |